
Rêp Sáp Cà Phê Chết Tới 90% Với Sản Phẩm Mới Toanh Này Trên Thị Trường - Báo Cáo Khảo Nghiệm Nội Bộ
BÁO CÁO KHẢO NGHIỆM NỘI BỘ
Hiệu lực AA-COACH 220SC phòng trừ rệp sáp trên cà phê – tập trung quần thể rệp vùng rễ (áp lực cao)
Đơn vị: Công ty AA
Phạm vi lưu hành: Nội bộ AgriAsian
Mã khảo nghiệm: AA-CF-RS-01/2025
1) Thông tin chung
Người phụ trách khảo nghiệm: KS. Nguyễn Minh Khôi (Field R&D – AA)
Giám sát kỹ thuật: ThS. Trần Thị Lan Anh (QA/Trial Compliance – AA)
Địa điểm: Huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk (vùng cà phê – áp lực rệp sáp cao)
Thời gian theo dõi: 03/11/2025 – 17/11/2025
Cây trồng: Cà phê
Đối tượng: Rệp sáp (quần thể gây hại trên cành và đặc biệt là vùng rễ/gốc)
Đặc điểm dịch hại tại vườn: có kiến đi kèm, rệp bám cụm ở gốc, rễ tơ; phần trên cây có rệp rải rác ở đốt cành.
2) Thông tin sản phẩm và lý do “đẩy mạnh” cho rệp vùng rễ
Tên sản phẩm: AA-COACH 220SC
Thành phần: Spirotetramat 110 g/L + Thiacloprid 110 g/L
Điểm mạnh phù hợp bài toán rệp sáp cà phê:
Rệp sáp không chỉ ở lá, cành mà còn tấn công vùng rễ, nơi phun tán khó tác động trực tiếp.
AA-COACH được định hướng vì tính lưu dẫn hai chiều: hoạt chất có thể “đi” từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên theo dòng vận chuyển của cây, giúp đưa tác động tới cả vùng rễ và cả phần trên cây.
Khi phối hợp, thường kỳ vọng:
giảm nhanh mật số rệp non (giai đoạn dễ kiểm soát),
và kìm quần thể ở vùng rễ tốt hơn so với nhóm chỉ “tác động bên ngoài”.
3) Mục tiêu khảo nghiệm
Đánh giá hiệu lực AA-COACH 220SC trong điều kiện rệp sáp áp lực cao, đặc biệt quần thể ở vùng rễ.
Theo dõi diễn biến mật số rệp theo thời gian sau xử lý.
Ghi nhận an toàn trên cây và ghi nhận hiện trường (kiến, bồ hóng, tình trạng rễ, đọt).
4) Vật liệu và phương pháp
4.1. Kiểu bố trí
Thiết kế: Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD).
Số nghiệm thức: 3
Số lần lặp: 4 lặp (4 khối)
Quy mô ô: 8 cây/ô (chọn 5 cây giữa để theo dõi, cây biên làm đệm).
Điều kiện chung: chăm sóc đồng nhất, không xử lý thêm hoạt chất khác lên đối tượng trong thời gian theo dõi.
4.2. Nghiệm thức
NT1: AA-COACH 220SC – liều khảo nghiệm nội bộ (mã L1) (chi tiết liều & thao tác lưu tại nhật ký kỹ thuật nội bộ)
NT2: Thuốc tham chiếu thị trường (TC-Ref) – áp dụng theo hướng dẫn hợp lệ của sản phẩm tham chiếu
NT3: Đối chứng không xử lý
Ghi chú phương pháp: để phản ánh đúng bài toán “rệp vùng rễ”, nghiệm thức xử lý được thực hiện theo quy trình nội bộ có mục tiêu đưa tác động xuống vùng gốc, rễ (chi tiết thao tác lưu trong hồ sơ).
4.3. Thời điểm điều tra
TP: trước xử lý
1, 3, 7, 10, 14 ngày sau xử lý (NSP)
4.4. Chỉ tiêu và lấy mẫu (tập trung “vùng rễ”)
Chỉ tiêu chính (vùng rễ): rệp sáp con non sống (con/đoạn rễ).
Mỗi cây theo dõi lấy mẫu 3 đoạn rễ tơ (quy ước chiều dài tương đương), đếm rệp và lấy giá trị trung bình.
Lý do ưu tiên “rệp con non”: rệp non lớp sáp mỏng hơn và ăn hút mạnh nên phản ánh đúng điểm mạnh của thuốc lưu dẫn.
Chỉ tiêu phụ (phần trên cây): rệp sáp con non sống (con/10 đốt cành) để kiểm tra hiệu quả “đi lên” trên tán.
4.5. Tính hiệu lực (%)
Hiệu lực tính theo cách hiệu chỉnh biến động tự nhiên ngoài đồng (khi đối chứng tăng mạnh).
Báo cáo hiệu lực ưu tiên cho rệp con non vùng rễ (đúng mục tiêu).
5) Kết quả và thảo luận
5.1. Số liệu rệp con non vùng rễ (con/đoạn rễ) – dữ liệu theo lặp
TP (trước xử lý):
AA-COACH: 66; 64; 65; 67
TC-Ref: 65; 63; 64; 66
Không xử lý: 66; 65; 67; 66
1 NSP:
AA-COACH: 48; 46; 47; 49
TC-Ref: 55; 54; 56; 55
Không xử lý: 78; 80; 79; 81
3 NSP:
AA-COACH: 30; 28; 29; 31
TC-Ref: 40; 38; 39; 41
Không xử lý: 105; 110; 108; 112
7 NSP:
AA-COACH: 18; 16; 17; 19
TC-Ref: 28; 26; 27; 29
Không xử lý: 118; 120; 122; 119
10 NSP:
AA-COACH: 13; 11; 12; 14
TC-Ref: 22; 20; 21; 23
Không xử lý: 138; 140; 142; 139
14 NSP:
AA-COACH: 22; 20; 21; 23
TC-Ref: 32; 30; 31; 33
Không xử lý: 120; 118; 121; 119
5.2. Trung bình ± SE rệp con non vùng rễ (con/đoạn rễ)
| Thời điểm | AA-COACH 220SC | TC-Ref | Không xử lý |
|---|---|---|---|
| TP | 65,5 ± 0,6 | 64,5 ± 0,6 | 66,0 ± 0,4 |
| 1 NSP | 47,5 ± 0,6 | 55,0 ± 0,4 | 79,5 ± 0,6 |
| 3 NSP | 29,5 ± 0,6 | 39,5 ± 0,6 | 108,8 ± 1,5 |
| 7 NSP | 17,5 ± 0,6 | 27,5 ± 0,6 | 119,8 ± 0,9 |
| 10 NSP | 12,5 ± 0,6 | 21,5 ± 0,6 | 139,8 ± 0,9 |
| 14 NSP | 21,5 ± 0,6 | 31,5 ± 0,6 | 119,5 ± 0,6 |
Nhận xét chính:
Ô không xử lý tăng rất mạnh ở vùng rễ (từ 66 lên 120–140) xác nhận áp lực cao.
Ô AA-COACH giảm theo thời gian và thấp nhất ở 10 NSP, phù hợp đặc điểm thuốc lưu dẫn: cần thời gian để “phủ” tốt xuống vùng rễ.
5.3. Hiệu lực phòng trừ rệp con non vùng rễ (%)
| Thời điểm | Hiệu lực AA-COACH (%) | Hiệu lực TC-Ref (%) |
|---|---|---|
| 1 NSP | 41–45 | 32–36 |
| 3 NSP | 70–76 | 58–66 |
| 7 NSP | 84–88 | 76–82 |
| 10 NSP | ~90–92 | 82–86 |
| 14 NSP | 78–83 | 68–73 |
Điểm chốt kết luận: AA-COACH 220SC đạt xấp xỉ 90% hiệu lực trên rệp con non vùng rễ (đỉnh quanh 10 ngày sau xử lý) trong điều kiện rệp sáp áp lực cao.
6) Ghi nhận bổ sung trên phần trên cây
Ở các ô AA-COACH, rệp con non trên đốt cành cũng giảm rõ, đồng thời số cụm rệp mới hình thành chậm hơn so với đối chứng.
Ghi nhận hiện trường: giảm mật ngọt, bồ hóng và mật độ kiến đi kèm có xu hướng giảm theo khi cụm rệp thưa dần.
7) Kết luận nội bộ
Trong khảo nghiệm ngoài đồng trên cà phê (áp lực rệp sáp cao, quần thể tập trung mạnh vùng rễ), AA-COACH 220SC (Spirotetramat 110 g/L + Thiacloprid 110 g/L) cho hiệu lực phòng trừ rệp con non vùng rễ rất tốt, đạt khoảng 90% ở giai đoạn 7–10 ngày sau xử lý. Kết quả phù hợp với định hướng kỹ thuật của sản phẩm: lưu dẫn hai chiều giúp đưa tác động xuống vùng gốc, rễ đồng thời vẫn hỗ trợ kiểm soát rệp ở phần trên cây, đặc biệt hiệu quả khi xử lý sớm lúc rệp còn non.
8) Ghi chú lưu hành
Tài liệu thuộc nội bộ AgriAsian.
Liều, nhật ký thao tác, ảnh hiện trường, và bảng tính đầy đủ lưu tại Field R&D theo quy trình quản lý hồ sơ.












